1

Chủ nhật, 25/06/2017

Quay về Bạn đang ở trang: Home Bạn đọc - Pháp luật Hỏi, đáp về bảo hiểm y tế đối với quân nhân

Hỏi, đáp về bảo hiểm y tế đối với quân nhân

(Theo quy định của Luật BHYT sửa đổi, bổ sung năm 2014; Nghị định số 70/2015/NĐ-CP ngày 01/9/2015 và Thông tư liên tịch số 85/2016/TTLT-BQP-BYT-BTC ngày 20/6/2016)dbhjjkgkgg


I. TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN BẢO HIỂM Y TẾ QUÂN NHÂN, NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC CƠ YẾU

1. Hỏi: Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng về thực hiện BHYT trong Quân đội?

Trả lời: Điều 7c Luật BHYT quy định trách nhiệm thực hiện BHYT của Bộ Quốc phòng như sau:

1. Chỉ đạo, quản lý, hướng dẫn, tổ chức thực hiện BHYT đối với các đối tượng đang công tác, làm việc, học tập trong BQP và thân nhân quân nhân, cơ yếu.

2. Lập danh sách và cung cấp danh sách cấp thẻ BHYT đối với thân nhân quân nhân, cơ yếu cho tổ chức BHYT.

3. Thanh tra, kiểm tra thực hiện quy định của pháp luật về trách nhiệm tham gia BHYT các đối tượng của BQP.

4. Phối hợp với BYT, bộ, ngành liên quan hướng dẫn cơ sở KCB của BQP hợp đồng KCB BHYT với BHXH để KCB cho các đối tượng tham gia BHYT.

2. Hỏi: Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trong tổ chức thực hiện BHYT đối với quân nhân?

Trả lời: Điều 27 và 28 Nghị định số 70/2015/NĐ-CP quy định trách nhiệm của Bộ trưởng BQP trong thực hiện BHYT đối với quân nhân như sau:

1. Chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng BYT, Bộ trưởng BTC hướng dẫn thi hành những điều, khoản được Chính phủ giao về BHYT quân nhân.

2. Củng cố, kiện toàn tổ chức BHYT, các cơ sở KCB trong BQP để đáp ứng việc thực hiện BHYT đối với quân nhân.

3. Chỉ đạo việc kết nối liên thông hệ thống dữ liệu KCB BHYT của BQP với hệ thống dữ liệu KCB của ngành Y tế và ngành BHXH, đảm bảo yêu cầu đặc thù nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

3. Hỏi: Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Y tế trong tổ chức thực hiện BHYT đối với quân nhân?

Trả lời: Khoản 1 Điều 28 Nghị định số 70/2015/NĐ-CP quy định: Bộ trưởng BYT có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở KCB tổ chức KCB BHYT đối với quân nhân.

4. Hỏi: Trách nhiệm của BHXH Việt Nam trong tổ chức thực hiện BHYT đối với quân nhân?

Trả lời: Điều 20 TTLT số 85/2016/TTLT-BQP-BYT-BTC quy định trách nhiệm của BHXH Việt Nam trong tổ chức thực hiện BHYT đối với quân nhân như sau:

1. Chỉ đạo, hướng dẫn BHXH BQP triển khai thực hiện BHYT đối với quân nhân phù hợp tổ chức biên chế, đặc điểm hoạt động quốc phòng.

2. Chỉ đạo BHXH tỉnh, thành phố thực hiện BHYT cho người làm CTCY của Bộ, ngành, địa phương; ký hợp đồng KCB BHYT với các cơ sở y tế trong và ngoài Quân đội để KCB và đảm bảo quyền lợi cho quân nhân.

3. Chỉ đạo BHXH tỉnh, thành phố tạm ứng kinh phí, giám định, thanh quyết toán chi phí KCB BHYT và giám định để thanh toán trực tiếp chi phí KCB BHYT của quân nhân (nếu có).

4. Bảo đảm trang thiết bị và hỗ trợ đào tạo công nghệ thông tin để quản lý quản lý thu, chi BHYT của quân nhân.

5. Hỏi: Trách nhiệm của Sở Y tế tỉnh, thành phố trong tổ chức thực hiện BHYT đối với quân nhân?

Trả lời: Điều 21 TTLT số 85/2016/TTLT-BQP-BYT-BTC quy định trách nhiệm của Sở Y tế tỉnh, thành phố trong tổ chức thực hiện BHYT đối với quân nhân như sau:

1. Chủ trì, phối hợp với BHXH tỉnh, thành phố phổ biến, chỉ đạo, hướng dẫn cơ sở y tế thuộc quyền KCB và chuyển tuyến điều trị đối với quân nhân.

2. Phối hợp với BHXH tỉnh, thành phố hướng dẫn ký hợp đồng KCB BHYT với cơ sở y tế đủ điều kiện KCB BHYT để KCB đối với quân nhân.

6. Hỏi: Trách nhiệm của Cục Quân y Bộ Quốc phòng trong tổ chức thực hiện BHYT đối với quân nhân?

Trả lời: Điều 22 TTLT số 85/2016/TTLT-BQP-BYT-BTC quy định trách nhiệm của Cục Quân y BQP trong tổ chức thực hiện BHYT đối với quân nhân như sau:

1. Chủ trì, phối hợp nghiên cứu, đề xuất chế độ, chính sách, chương trình kế hoạch, phương thức tổ chức thực hiện BHYT đối với quân nhân.

2. Đề xuất củng cố, kiện toàn các cơ sở quân y đáp ứng các điều kiện về KCB đối với quân nhân và các đối tượng tham gia BHYT khác.

3. Đề xuất, trình Bộ trưởng BQP phân hạng, tuyến chuyên môn kỹ thuật của cơ sở quân y và cấp giấy phép hoạt động, chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

4. Thẩm định, đề xuất Bộ trưởng BQP công nhận cơ sở quân y đủ điều kiện KCB BHYT và chỉ đạo, hướng dẫn ký hợp đồng KCB BHYT với BHXH.

5. Hướng dẫn phân tuyến điều trị và phê duyệt danh mục dịch vụ kỹ thuật y tế theo thẩm quyền.

6. Thanh tra, kiểm tra việc tổ chức thực hiện chế độ, chính sách BHYT và tuyên truyền BHYT trong BQP.

7. Hỏi: Trách nhiệm của Cục Tài chính Bộ Quốc phòng trong tổ chức thực hiện BHYT đối với quân nhân?

Trả lời: Điều 23 TTLT số 85/2016/TTLT-BQP-BYT-BTC quy định trách nhiệm của Cục Tài chính BQP trong tổ chức thực hiện BHYT đối với quân nhân như sau:

1. Phối hợp nghiên cứu, đề xuất chế độ, chính sách, chương trình kế hoạch, phương thức tổ chức thực hiện BHYT đối với quân nhân.

2. Hướng dẫn xây dựng kế hoạch NSNN đóng BHYT; bảo đảm phân cấp và quyết toán ngân sách đóng BHYT đối với quân nhân.

3. Bảo đảm và quyết toán ngân sách KCB của quân nhân không thuộc trách nhiệm thanh toán của quỹ KCB BHYT.

4. Hướng dẫn thủ tục, chứng từ thanh quyết toán chi phí KCB BHYT từ nguồn quỹ BHYT và NSNN.

5. Thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng thu, nộp BHYT, kinh phí KCB BHYT và tuyên truyền BHYT trong BQP.

8. Hỏi: Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng trong tổ chức thực hiện BHYT đối với quân nhân?

Trả lời: Điều 24 TTLT số 85/2016/TTLT-BQP-BYT-BTC quy định trách nhiệm của BHXH BQP trong tổ chức thực hiện BHYT đối với quân nhân như sau:

1. Hướng dẫn, triển khai, quản lý tổ chức thực hiện chế độ, chính sách BHYT và tổng kết, đánh giá thực hiện BHYT trong BQP.

2. Thu BHYT và cấp thẻ BHYT; quản lý, sử dụng quỹ KCB BHYT; xây dựng kế hoạch sử dụng kinh phí KCB BHYT chưa sử dụng hết trong năm; phân bổ, hướng dẫn sử dụng kinh phí quản lý BHYT; thanh toán trực tiếp chi phí KCB BHYT (nếu có).

3. Ký hợp đồng KCB BHYT với cơ sở quân y để KCB BHYT đối với quân nhân và người tham gia BHYT khác; tạm ứng, giám định, thanh quyết toán chi phí KCB BHYT.

4. Cung cấp thông tin, hướng dẫn, điều tiết đăng ký KCB BHYT ban đầu phù hợp với đặc thù, điều kiện, năng lực của cơ sở KCB BHYT.

5. Kiểm tra sử dụng quỹ BHYT tại cơ sở KCB và quân y cơ quan, đơn vị.

6. Thanh tra thu BHYT theo quy định của pháp luật.

7. Tuyên truyền phổ biến, hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ BHYT trong BQP.

9. Hỏi: Trách nhiệm của cơ sở khám, chữa bệnh BHYT trong tổ chức thực hiện BHYT đối với quân nhân?

Trả lời: Điều 25 TTLT số 85/2016/TTLT-BQP-BYT-BTC quy định trách nhiệm của cơ sở KCB BHYT trong tổ chức thực hiện BHYT đối với quân nhân như sau:

1. Tổ chức KCB cho quân nhân bảo đảm thuận lợi.

2. Bảo đảm đầy đủ, kịp thời phạm vi quyền lợi, mức hưởng BHYT và chuyển tuyến điều trị đúng quy định.

3. Thực hiện việc mua sắm thuốc, hóa chất, vật tư y tế theo đúng quy định của pháp luật cho KCB của quân nhân.

4. Cung cấp hồ sơ bệnh án, tài liệu có liên quan đến KCB và thanh toán chi phí KCB BHYT quân nhân theo yêu cầu của BHXH và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5. Tổng hợp, phân tích, thanh quyết toán chi phí KCB BHYT theo quy định; quản lý chặt chẽ, tách biệt giữa quỹ KCB BHYT và NSNN.

10. Hỏi: Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện BHYT đối với quân nhân?

Trả lời: Điều 26 TTLT số 85/2016/TTLT-BQP-BYT-BTC quy định trách nhiệm của cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện BHYT đối với quân nhân như sau:

1. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về BHYT cho quân nhân.

2. Hướng dẫn quân nhân lập Tờ khai để cung cấp hoặc thay đổi thông tin tham gia BHXH, BHYT đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm lập danh sách đề nghị BHXH cấp thẻ BHYT.

3. Thực hiện việc quản lý quân nhân tham gia BHYT; thu BHYT; đề nghị cấp thẻ BHYT; quản lý kinh phí BHYT.

4. Kiến nghị với Bộ trưởng BQP và cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm pháp luật về BHYT.

11. Hỏi: Trách nhiệm của quân nhân trong tổ chức thực hiện BHYT?

Trả lời: Điều 27 TTLT số 85/2016/TTLT-BQP-BYT-BTC quy định trách nhiệm của quân nhân trong tổ chức thực hiện BHYT như sau:

1. Nắm vững các quy định về chế độ, chính sách BHYT .

2. Lập Tờ khai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác các thông tin để cấp và quản lý thẻ BHYT; giữ gìn thẻ BHYT (không tẩy xóa, sửa chữa, không cho mượn, sử dụng đúng mục đích).

3. Chấp hành hướng dẫn của BHXH, cơ sở KCB khi đến KCB .

4. Báo cáo, phản ánh kịp thời với cấp có thẩm quyền về thực hiện chế độ, chính sách BHYT của cơ sở KCB BHYT, BHXH.

II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, LỘ TRÌNH, MỨC ĐÓNG, TRÁCH NHIỆM VÀ PHƯƠNG THỨC ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ

12. Hỏi: Quân nhân tham gia BHYT được quy định như thế nào?

Trả lời: Điều 1 Nghị định số 70/2015/NĐ-CP quy định quân nhân tham gia BHYT như sau:

1. Lộ trình thực hiện BHYT; mức đóng, trách nhiệm đóng và phương thức đóng BHYT; thẻ BHYT; phạm vi quyền lợi và mức hưởng BHYT; KCB BHYT; quản lý, sử dụng quỹ KCB BHYT; giám định BHYT; thanh toán, quyết toán chi phí KCB BHYT.

2. Thực hiện BHYT đối với quân nhân chỉ thay thế phương thức thực hiện và nguồn bảo đảm tài chính trong KCB thường xuyên từ NSNN sang quỹ BHYT.

3. Các khoản NSNN bảo đảm cho các nhiệm vụ khác về quân y vẫn thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ.

4. Bảo đảm y tế cho nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, thảm họa và thời chiến đối với Quân đội thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.

5. BHYT đối với quân nhân thực hiện nhiệm vụ đặc biệt do Bộ trưởng BQP quy định.

13. Hỏi: Quân nhân tại ngũ tham gia BHYT bao gồm những đối tượng nào?

Trả lời: Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 70/2015/NĐ-CP quy định quân nhân đang tại ngũ tham gia BHYT gồm:

1. Sĩ quan.

2. Quân nhân chuyên nghiệp.

3. Hạ sĩ quan, binh sĩ.

14. Hỏi: Người làm công tác cơ yếu tham gia BHYT bao gồm những đối tượng nào?

Trả lời: Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 70/2015/NĐ-CP quy định người làm CTCY tham gia BHYT gồm:

1. Người làm CTCY hưởng lương như đối với quân nhân đang công tác tại Ban Cơ yếu Chính phủ.

2. Học viên cơ yếu hưởng sinh hoạt phí từ NSNN theo chế độ, chính sách như đối với học viên Quân đội.

3. Người làm CTCY hưởng lương như đối với quân nhân đang công tác tại tổ chức cơ yếu thuộc các Bộ, ngành, địa phương.

15. Hỏi: Chính phủ quy định lộ trình thực hiện BHYT đối với quân nhân như thế nào?

Trả lời: Lộ trình thực hiện BHYT đối với quân nhân được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định như sau:

1. Điều 3 Nghị định số 70/2015/NĐ-CP quy định: từ ngày 01/01/2016: thực hiện ít nhất 30% quân số; từ ngày 01/01/2018: thực hiện ít nhất 70% quân số và từ ngày 01/01/2020: thực hiện 100% quân số.

2. Khoản 7 Điều 2 Quyết định số 1167/QĐ-TTg ngày 28/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định: 100% quân nhân tham gia BHYT vào năm 2018.

16. Hỏi: Quân nhân có phải đóng BHYT không? Mức đóng BHYT được quy định như thế nào?

Trả lời: Điều 4 và 5 Nghị định số 70/2015/NĐ-CP quy định:

1. Ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ phần kinh phí đóng BHYT cho quân nhân.

2. Mức đóng BHYT hằng tháng (kể từ ngày 01/01/2016) như sau:

- Đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp: Bằng 4,5% tiền lương tháng theo ngạch bậc, cấp quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).

- Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ: Bằng 4,5% mức lương cơ sở.

17. Hỏi: Trong trường hợp nào thì quỹ bảo hiểm xã hội đóng BHYT cho quân nhân?

Trả lời: Khoản 4 Điều 3 TTLT số 85/2016/TTLT-BQP-BYT-BTC quy định quỹ BHXH đóng BHYT cho quân nhân khi thuộc một trong các trường hợp dưới đây:

1. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con hoặc nhận con nuôi.

2. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đang hưởng trợ cấp ốm đau do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do BYT ban hành.

18. Hỏi: Trong trường hợp nào thì ngân sách nhà nước không phải đóng BHYT cho quân nhân?

Trả lời: Khoản 5 Điều 3 TTLT số 85/2016/TTLT-BQP-BYT-BTC quy định NSNN không phải đóng BHYT khi quân nhân được cử đi học tập, công tác tại nước ngoài.

III. THẺ BẢO HIỂM Y TẾ

19. Hỏi: Thẻ BHYT cấp cho quân nhân có điểm gì khác biệt so với thẻ BHYT cấp cho người khác tham gia BHYT không?

Trả lời: Quyết định số 1500/QĐ-BHXH của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam quy định thẻ BHYT cấp cho quân nhân như sau:

1. Điểm giống nhau:

- Phôi thẻ có cùng chất liệu giấy, kích thước, độ bóng, độ bền, đều có dòng số “serial” màu đỏ, 10 ký tự, chạy dọc theo đường viền mép phải của thẻ BHYT.

- Mặt trước đều có in các thông tin: mã thẻ; họ/đệm/tên; ngày/tháng/năm sinh; giới tính; địa chỉ; nơi đăng ký ban đầu; thời hạn sử dụng; ngày cấp.

- Mặt sau là những điều cần chú ý.

2. Điểm khác nhau:

- Không có biểu tượng BHXH Việt Nam ở góc trên, bên trái, mặt trước thẻ.

- Nền thẻ (cả mặt trước và sau) in mờ hình sao 5 cánh mầu hồng, tỏa các tia đến hết giới hạn của thẻ.

- Có dòng chữ BẢO HIỂM XÃ HỘI BỘ QUỐC PHÒNG (không kẻ chân) và ngay dưới là THẺ BẢO HIỂM Y TẾ QUÂN NHÂN

- Mã thẻ gồm 15 ký tự (vừa chữ, vừa số), được chia thành 4 ô: mã đối tượng: QN; mã quyền lợi: số 5; mã quản lý: số 97 và mã số định danh của mỗi quân nhân.

20. Hỏi: Việc cấp thẻ BHYT của quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân được quy định như thế nào?

Trả lời: Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 70/2015/NĐ-CP quy định việc cấp thẻ BHYT như sau:

1. Thẻ BHYT của quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân do BQP quản lý do BHXH BQP cấp.

2. Thẻ BHYT người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân thuộc bộ khác, ngành, tỉnh, thành phố quản lý do BHXH tỉnh, thành phố cấp.

21. Hỏi: Hồ sơ cấp thẻ BHYT đối với quân nhân được quy định như thế nào?

Trả lời: Hồ sơ cấp thẻ BHYT đối với quân nhân được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 70/2015/NĐ-CP như sau:

1. Tờ khai của đơn vị quản lý hoặc cá nhân đối với trường hợp tham gia BHYT lần đầu.

2. Danh sách kèm theo dữ liệu điện tử người tham gia BHYT do đơn vị quản lý quân nhân lập.

3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định), BHXH BQP phải chuyển thẻ BHYT cho đơn vị quản lý quân nhân.

22. Hỏi: Trình tự cấp thẻ BHYT đối với quân nhân được quy định như thế nào?

Trả lời: Khoản 3 Điều 4 TTLT số 85/2016/TTLT-BQP-BYT-BTC quy định trình tự, thủ tục cấp thẻ BHYT đối với quân nhân như sau:

1. Quý IV hằng năm, cá nhân lần đầu tham gia BHYT lập Tờ khai hoặc Tờ khai thay đổi thông tin tham gia BHXH, BHYT, gửi đơn vị quản lý trực tiếp.

2. Trong thời hạn 5 ngày làm việc (kể từ ngày nhận được Tờ khai hợp lệ), đơn vị quản lý trực tiếp kiểm tra tính hợp pháp, chính xác để tổng hợp, lập danh sách đề nghị cấp thẻ BHYT, gửi đơn vị cấp trên đến cấp Sư đoàn (tương đương).

3. Trong thời hạn 5 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định), đơn vị cấp Sư đoàn (tương đương) tổng hợp, gửi BHXH BQP.

4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định), BHXH BQP phải cấp thẻ BHYT và chuyển về đơn vị.

23. Hỏi: Cấp thẻ BHYT đối với quân nhân khi không thực hiện theo trình tự được quy định như thế nào?

Trả lời: Khoản 4 Điều 4 TTLT số 85/2016/TTLT-BQP-BYT-BTC quy định cấp thẻ BHYT của quân nhân trong một số trường hợp như sau:

1. Trường hợp từ đơn vị chưa thực hiện BHYT đến đơn vị đang thực hiện BHYT: Ngay sau khi tiếp nhận, hướng dẫn kê khai, lập danh sách đề nghị cấp thẻ BHYT, gửi đơn vị cấp trên trực tiếp đến Sư đoàn (tương đương) tổng hợp để gửi BHXH BQP. Thẻ BHYT có thời hạn sử dụng từ ngày quyết định điều động, thuyên chuyển có hiệu lực.

2. Trường hợp tham gia BHYT thuộc nhóm khác chuyển sang quân nhân: Ngay sau khi tiếp nhận, hướng dẫn kê khai, lập danh sách đề nghị cấp thẻ BHYT, gửi đơn vị cấp trên trực tiếp đến Sư đoàn (tương đương) tổng hợp để gửi BHXH BQP (kèm theo thẻ BHYT đã được cấp). Thẻ BHYT có thời hạn sử dụng từ ngày quyết định tuyển dụng, điều động có hiệu lực.

24. Hỏi: Thời hạn sử dụng thẻ BHYT của quân nhân là bao nhiêu tháng?

Trả lời: Khoản 5 Điều 4 TTLT số 85/2016/TTLT-BQP-BYT-BTC quy định: thời hạn sử dụng thẻ BHYT của quân nhân do Giám đốc BHXH BQP quy định nhưng tối đa không quá 24 tháng, tính từ ngày cấp thẻ BHYT.

25. Hỏi: Ai có trách nhiệm quản lý thẻ BHYT của quân nhân?

Trả lời: Khoản 6 Điều 4 TTLT số 85/2016/TTLT-BQP-BYT-BTC quy định: quân y đơn vị có trách nhiệm quản lý thẻ BHYT của quân nhân.

26. Hỏi: Quân nhân làm mất có được cấp lại thẻ BHYT không? Thủ tục như thế nào?

Trả lời: Điều 5 TTLT số 85/2016/TTLT-BQP-BYT-BTC quy định cấp lại thẻ BHYT trong trường hợp mất thẻ và được thực hiện như sau:

1. Có hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ BHYT (đơn đề nghị của cá nhân; văn bản và danh sách đề nghị do đơn vị quản lý lập).

2. Trong thời hạn 7 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định), BHXH BQP phải cấp lại thẻ BHYT. Trong thời gian chờ cấp lại vẫn được hưởng quyền lợi BHYT.

3. Người được cấp lại thẻ BHYT phải nộp phí theo quy định của Bộ trưởng BTC. Trường hợp do lỗi của BHXH BQP hoặc đơn vị lập danh sách thì không phải nộp phí.

27. Hỏi: Đổi thẻ BHYT của quân nhân được quy định như thế nào?

Trả lời: Điều 5 TTLT số 85/2016/TTLT-BQP-BYT-BTC quy định:

1. Đổi thẻ BHYT trong trường hợp:

- Rách, nát, hỏng hoặc thay đổi nơi đăng ký KCB ban đầu hoặc thông tin ghi trong thẻ không đúng.

- Thay đổi từ HSQ, BS chuyển sang SQ, QNCN.

- Quân nhân được điều động đến làm việc ở vùng có điều kiện KT -XH khó khăn, đặc biệt khó khăn hoặc xã đảo, huyện đảo và ngược lại.

2. Có hồ sơ đề nghị đổi thẻ BHYT (đơn đề nghị của cá nhân; văn bản và danh sách đề nghị do đơn vị quản lý lập).

3. Trong thời hạn 7 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định), BHXH BQP phải đổi thẻ BHYT. Trong thời gian chờ đổi thẻ vẫn được hưởng quyền lợi BHYT.

4. Người được đổi thẻ do thẻ bị rách, nát, hỏng phải nộp phí theo quy định của Bộ trưởng BTC.

28. Hỏi: Trong trường hợp nào thì quân nhân bị thu hồi thẻ BHYT?

Trả lời: Khoản 1 và 2 Điều 9 Nghị định số 70/2015/NĐ-CP quy định:

1. Thu hồi thẻ BHYT của quân nhân trong các trường hợp: Thôi phục vụ trong Quân đội hoặc chuyển sang chế độ phục vụ khác không phải là quân nhân; thẻ BHYT cấp trùng số, trùng đối tượng; thẻ BHYT cấp không đúng đối tượng là quân nhân.

2. Đơn vị quản lý quân nhân có trách nhiệm thu hồi thẻ BHYT, gửi BHXH BQP để giảm trừ tiền đóng BHYT từ NSNN.

29. Hỏi: Trong trường hợp nào thì quân nhân bị tạm giữ thẻ BHYT?

Trả lời: Khoản 3 Điều 9 Nghị định số 70/2015/NĐ-CP quy định:

1. Quân nhân bị tạm giữ trong trường hợp người khác sử dụng đi KCB.

2. Người được giao quản lý thẻ hoặc người có thẻ BHYT cho người khác mượn thẻ phải chịu hình thức kỷ luật của Quân đội và phải bồi hoàn toàn bộ chi phí KCB (nếu có).

IV. PHẠM VI QUYỀN LỢI, MỨC HƯỞNG BẢO HIỂM Y TẾ

30. Hỏi: Phạm vi quyền lợi hưởng BHYT của quân nhân được quy định như thế nào?

Trả lời: Điều 6 TTLT số 85/2016/TTLT-BQP-BYT-BTC quy định phạm vi quyền lợi hưởng BHYT của quân nhân như sau:

1. Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh con.

2. Không áp dụng giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, VTYT và DVKT y tế theo quy định của Bộ trưởng BYT.

3. Chi phí KCB ngoài phạm vi được hưởng BHYT gồm: thuốc, hóa chất, VTYT, được phép lưu hành tại Việt Nam và các DVKT y tế được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Chi phí vận chuyển trong trường hợp cấp cứu hoặc vượt khả năng chuyên môn phải chuyển tuyến điều trị.

5. Chi phí KCB nêu trên được chi trả từ quỹ KCB BHYT; trường hợp quỹ KCB BHYT không đủ thì do NSNN bảo đảm.

31. Hỏi: Mức hưởng BHYT khi quân nhân đi KCB đúng quy định?

Trả lời: Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 70/2015/NĐ-CP quy định mức hưởng BHYT của quân nhân trong phạm vi quyền lợi và không áp dụng giới hạn tỷ lệ thanh toán đối với một số thuốc, hóa chất, VTYT, DVKT y tế như sau:    

1. 100% chi phí KCB khi đi KCB đúng nơi đăng ký KCB BHYT ban đầu, đủ thủ tục hoặc chuyển tuyến điều trị đúng quy định.

2. 100% chi phí (ngoại trú, nội trú) khi tự đi KCB không đúng tuyến tại bệnh viện tuyến huyện hoặc 100% chi phí điều trị nội trú khi tự đi KCB không đúng tuyến tại bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến TW nếu được cấp thẻ BHYT có ghi mã khu vực K1 hoặc K2 hoặc K3.

3. Kể từ ngày 01/01/2016, 100% chi phí KCB khi đăng ký KCB BHYT ban đầu tại TYT xã hoặc PKĐK hoặc bệnh viện tuyến huyện (tương đương) đi KCB tại TYT xã hoặc PKĐK hoặc bệnh viện tuyến huyện (tương đương) trong phạm vi cả nước.

4. Kể từ ngày 01/01/2021, 100% chi phí điều trị nội trú khi tự đi KCB tại bệnh viện tuyến tỉnh (tương đương) trong phạm vi cả nước.

32. Hỏi: Quân nhân có được hưởng chi phí thuốc, VTYT, DVKT y tế ngoài danh mục quy định của BHYT không?  

Trả lời: Điều 7 TTLT số 85/2016/TTLT-BQP-BYT-BTC quy định quân nhân được quỹ KCB BHYT chi trả các chi phí KCB ngoài phạm vi được hưởng của BHYT khi đáp ứng được các điều kiện sau:

1. KCB đúng nơi đăng ký KCB BHYT ban đầu, đủ thủ tục hoặc chuyển tuyến đúng quy định, hoặc KCB trong trường hợp cấp cứu.

2. Thuốc, hóa chất phải được cấp phép lưu hành; VTYT có trong danh mục được cấp phép sử dụng; danh mục DVKT y tế phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện.

3. Được hội chẩn hoặc người đứng đầu cơ sở KCB (hoặc người được uỷ quyền) ký phê duyệt và lưu trong hồ sơ bệnh án.

33. Hỏi: Nội dung KCB BHYT đối với quân nhân tại quân y đơn vị được quy định như thế nào?  

Trả lời: Điểm b Khoản 1 Điều 8 TTLT số 85/2016/TTLT-BQP-BYT-BTC quy định KCB BHYT của quân nhân tại quân y đơn vị bao gồm các nội dung:

1. Thuốc, bông băng, hóa chất, VTYT tiêu hao trong danh mục của BHYT.

2. DVKT y tế và phục hồi chức năng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

34. Hỏi: Quản lý, sử dụng kinh phí KCB BHYT tại quân y đơn vị được quy định như thế nào?

Trả lời: Điểm b, c và d Khoản 1 Điều 8 TTLT số 85/2016/TTLT-BQP-BYT-BTC quy định quản lý, sử dụng kinh phí KCB BHYT tại quân y đơn vị như sau:

1. Chủ nhiệm Quân y cấp Trung đoàn (tương đương) xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện cung ứng, cấp phát thuốc, bông băng, hóa chất, VTYT quân y đơn vị.

2. Quân y đơn vị thực hiện cấp phát thuốc, thực hiện các DVKT cho quân nhân và đăng ký, ghi chép theo sổ sách, biểu mẫu quy định; hằng quỹ tổng hợp, lập báo các theo mẫu quy định.

3. Hằng quý, tài chính đơn vị kiểm tra, thẩm định, xác nhận nội dung chi phí KCB; tổng hợp, báo cáo quyết toán với Tài chính cấp trên trực tiếp đến BHXH BQP.

4. Kinh phí KCB tại quân y đơn vị trong kỳ chưa chi hết được chuyển sang kỳ sau sử dụng tiếp; trường hợp chi quá không được quyết toán bổ sung, trừ trường hợp bất thường về bệnh tật, ốm đau, tai nạn, dịch bệnh do NSNN bảo đảm.

35. Hỏi: Quân nhân tự đi KCB không đúng tuyến có được hưởng BHYT không? Mức hưởng BHYT được quy định như thế nào?

Trả lời: Khoản 3 Điều 11 Nghị định số 70/2015/NĐ-CP quy định trường hợp quân nhân tự đi KCB không đúng tuyến thì được quỹ BHYT thanh toán trong phạm vi quyền lợi hưởng và có mức hưởng như sau:

1. 40% chi phí điều trị nội trú tại bệnh viện tuyến TW (trừ trường hợp được cấp thẻ BHYT có ghi mã khu vực K1 hoặc K2 hoặc K3).

2. 60% chi phí điều trị nội trú tại bệnh viện tuyến tỉnh (tương đương) từ ngày từ ngày 15/10/2015 đến ngày 31/12/2020 (trừ trường hợp được cấp thẻ BHYT có ghi mã khu vực K1 hoặc K2 hoặc K3).

3. 70% chi phí KCB tại bệnh viện tuyến huyện (tương đương) từ ngày 15/10/2015 đến ngày 31/12/2015 (trừ trường hợp được cấp thẻ BHYT có ghi mã khu vực K1 hoặc K2 hoặc K3).

4 Chi phí KCB ngoại trú và phần còn lại của chi phí điều trị nội trú của các quy định nêu trên tự thanh toán với cơ sở KCB.

36. Hỏi: Quân nhân đi KCB BHYT nhưng tự chọn buồng bệnh, thuốc, VTYT, DVKT y tế có được hưởng BHYT không?

Trả lời: Khoản 4 Điều 11 Nghị định số 70/2015/NĐ-CP quy định khi quân nhân KCB theo yêu cầu (buồng bệnh, thuốc, VTYT) hoặc sử dụng DVKT y tế xã hội hóa tại các cơ sở KCB được quỹ KCB BHYT thanh toán chi phí KCB trong phạm vi quyền lợi và mức hưởng theo quy định; phần chi phí còn lại tự thanh toán với cơ sở KCB.

37. Hỏi: Quân nhân được hưởng chi phí vận chuyển trong các trường hợp nào?

Trả lời: Điểm a Khoản 5 Điều 11 Nghị định số 70/2015/NĐ-CP quy định quân nhân được quỹ KCB BHYT thanh toán chi phí vận chuyển khi cấp cứu hoặc đang điều trị nội trú phải chuyển tuyến điều trị trong trường hợp:

1. Chuyển từ tuyến huyện (tương đương) trở lên lên tuyến trên.

2. Chuyển ngang tuyến chuyên môn.

3. Chuyển từ tuyến trên xuống tuyến dưới đến tuyến huyện (tương đương) theo chỉ định chuyên môn hoặc yêu cầu nhiệm vụ.

38. Hỏi: Quỹ KCB BHYT thanh toán chi phí vận chuyển của quân nhân như thế nào?

Trả lời: Khoản 2 Điều 9 TTLT số 85/2016/TTLT-BQP-BYT-BTC quy định mức thanh toán chi phí vận chuyển của quân nhân từ quỹ KCB BHYT như sau:

1. Trường hợp sử dụng phương tiện của cơ sở KCB: thanh toán 2 chiều (đi và về) cho cơ sở KCB theo mức bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách thực tế giữa hai cơ sở KCB và giá xăng tại thời điểm sử dụng (nếu có nhiều hơn một người sử dụng cùng được vận chuyển trên một phương tiện thì chỉ được tính như vận chuyển một người).

2. Trường hợp không sử dụng phương tiện của cơ sở KCB: thanh toán một chiều đi cho người bệnh, theo mức bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách thực tế giữa hai cơ sở KCB và giá xăng tại thời điểm vận chuyển người bệnh.

39. Hỏi: Thủ tục, hồ sơ thanh toán chi phí vận chuyển của quân nhân được quy định như thế nào?

Trả lời: Điểm c Khoản 5 Điều 11 Nghị định số 70/2015/NĐ-CP quy định về hồ sơ, thủ tục thanh toán chi phí vận chuyển của quân nhân như sau:

1. Trường hợp sử dụng phương tiện vận chuyển của cơ sở KCB: Lệnh hoặc Phiếu điều xe của cơ sở KCB chuyển đi, có xác nhận của cơ sở KCB tiếp nhận.

2. Trường hợp không sử dụng phương tiện của cơ sở KCB: Phiếu chi tiền vận chuyển cho người bệnh và được lưu trong hồ sơ quyết toán.

40. Hỏi: Trường hợp nào thì không được quỹ KCB BHYT thanh toán chi phí vận chuyển quân nhân?

Trả lời: Khoản 3 Điều 9 TTLT số 85/2016/TTLT-BQP-BYT-BTC quy định các trường hợp vận chuyển dưới đây thuộc trách nhiệm thanh toán của NSNN:

1. Chi phí vận chuyển từ nơi công tác, làm việc, học tập hoặc cư trú tới nơi đăng ký KCB ban đầu.

2. Chi phí vận chuyển từ nơi KCB cuối cùng về nơi công tác, làm việc, học tập hoặc cư trú.

3. Chi phí cho người hộ tống người bệnh.

4. Phần chi phí vượt trên mức hưởng do quỹ KCB BHYT thanh toán theo quy định.

41. Hỏi: Quân nhân có được hưởng tiền ăn bệnh viện, bệnh xá không?  

Trả lời: Điều 10 TTLT số 85/2016/TTLT-BQP-BYT-BTC quy định quân nhân được NSNN thanh toán tiền ăn bệnh viện, bệnh xá, cụ thể như sau:

1. Trường hợp điều trị nội trú tại BVQY, BXQY: do cơ sở KCB đó đảm bảo tiêu chuẩn, chế độ ăn trực tiếp cho quân nhân (không cấp bằng tiền mặt).

2. Trường hợp điều trị nội trú ở cơ sở KCB ngoài Quân đội: được đảm bảo tiền ăn bệnh lý chênh lệch theo số ngày thực tế điều trị. Quân nhân có trách nhiệm nộp giấy ra viện (bản phôtô) và giấy xác nhận việc đảm bảo ăn bệnh lý (của cơ sở KCB nơi điều trị) để được đơn vị thanh toán.

42. Hỏi: Thanh toán trực tiếp chi phí KCB BHYT của quân nhân được thực hiện như thế nào?  

Trả lời: Khoản 1 Điều 19 TTLT số 85/2016/TTLT-BQP-BYT-BTC quy định chi phí KCB BHYT của quân nhân trong các trường hợp sau đây được BHXH BQP thanh toán trực tiếp:

1. Tại cơ sở KCB không hợp đồng KCB BHYT.

2. KCB không đúng nơi đăng ký KCB ban đầu, không đủ thủ tục hoặc chuyển tuyến điều trị không đúng quy định.

3. Vì điều kiện quan, bất khả kháng cơ sở KCB không đảm bảo quyền lợi KCB BHYT.

43. Hỏi: Ai có trách nhiệm lập hồ sơ thanh toán trực tiếp chi phí KCB BHYT cho quân nhân? Hồ sơ được quy định như thế nào?  

Trả lời: Khoản 2 Điều 19 TTLT số 85/2016/TTLT-BQP-BYT-BTC quy định quân nhân có trách nhiệm lập hồ sơ, báo cáo đơn vị để gửi BHXH BQP thanh toán trực tiếp chi phí KCB, gồm:

1. Giấy đề nghị thanh toán trực tiếp theo mẫu của BHXH.

2. Bản photocoppy thẻ BHYT và giấy tờ chứng minh về nhân thân.

3. Bản photocoppy giấy ra viện (điều trị nội trú) hoặc đơn thuốc, sổ khám bệnh (điều trị ngoại trú).

4. Bản chính các chứng từ hợp lệ (hóa đơn mua thuốc, hóa đơn thu viện phí và các chứng từ có liên quan của các lần KCB).

44. Hỏi: Thời gian thanh toán trực tiếp chi phí KCB BHYT của quân nhân được quy định như thế nào?  

Trả lời: Khoản 3 TTLT số 85/2016/TTLT-BQP-BYT-BTC quy định sau 40 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định), BHXH BQP phải hoàn thành việc giám định BHYT và thanh toán trực tiếp chi phí KCB cho quân nhân.

45. Hỏi: Mức thanh toán trực tiếp chi phí KCB BHYT của quân nhân được quy định như thế nào?  

Trả lời: Khoản 4 TTLT số 85/2016/TTLT-BQP-BYT-BTC quy định:

1. Trường hợp quân nhân KCB tại cơ sở KCB có hợp đồng KCB BHYT: Thanh toán trong phạm vi quyền lợi và mức hưởng BHYT theo quy định.

b) Trường hợp quân nhân KCB tại cơ sở KCB không có hợp đồng KCB BHYT: Thanh toán theo chi phí thực tế trong phạm vi quyền lợi và mức hưởng BHYT nhưng tối đa không vượt mức quy định của Bộ trưởng BYT, Bộ trưởng BTC.

46. Hỏi: Trường hợp nào thì quỹ KCB BHYT không thanh toán các chi phí KCB cho quân nhân?  

Trả lời: Điều 12 TTLT số 85/2016/TTLT-BQP-BYT-BTC quy định phí KCB các trường hợp sau đây của quân nhân không được thanh toán từ quỹ KCB mà do NSNN bảo đảm:

1. Chi phí KCB đã được ngân sách chi trả.

2. Điều dưỡng, an dưỡng tại cơ sở điều dưỡng, an dưỡng.

3. Khám sức khỏe.

4. Xét nghiệm, chẩn đoán thai không nhằm mục đích điều trị.

5. Sử dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, dịch vụ KHHGĐ, nạo hút thai, phá thai, trừ trường hợp phải đình chỉ thai nghén do nguyên nhân bệnh lý của thai nhi hay của sản phụ.

6. Sử dụng dịch vụ thẩm mỹ.

7. Điều trị lác, cận thị và tật khúc xạ của mắt.

8. Sử dụng VTYT thay thế bao gồm chân tay giả, mắt giả, răng giả, kính mắt, máy trợ thính, phương tiện giúp vận động trong KCB và PHCN.

9. KCB, PHCN trong trường hợp thảm họa.

10. KCB nghiện rượu, ma túy hoặc các chất gây nghiện khác.

11. Giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần.

12. Tham gia thử nghiệm lâm sàng, nghiên cứu khoa học.

V. TỔ CHỨC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ

47. Hỏi: Tuyến chuyên môn kỹ thuật của các KCB được quy định như thế nào?  

Trả lời: Điều 3 Thông tư số 43/2013/TT-BYT quy định tuyến CMKT cơ sở KCB thuộc ngành y tế như sau:

1. Tuyến TW: Bệnh viện hạng I trực thuộc BYT; Bệnh viện I trực thuộc Sở Y tế hoặc thuộc bộ, ngành được giao nhiệm vụ là tuyến cuối CMKT.

2. Tuyến tỉnh, thành phố trực thuộc TW: Bệnh viện hạng II trở xuống trực thuộc BYT; Bệnh viện hạng I, II trực thuộc Sở y tế hoặc bộ, ngành.

3. Tuyến huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh: Bệnh viện hạng III, IV hoặc chưa xếp hạng; Phòng khám đa khoa, chuyên khoa.

4. Tuyến xã, phường, thị trấn: Trạm Y tế xã; Y tế cơ quan, đơn vị, tổ chức; Phòng khám BSGĐ.

48. Hỏi: Tuyến chuyên môn kỹ thuật của các KCB thuộc Bộ Quốc phòng được quy định như thế nào?  

Trả lời: Điều 4 Thông tư số 46/2016/TT-BQP quy định tuyến CMKT cơ sở KCB thuộc BQP như sau:

1. Tuyến 1 (tương đương cơ sở KCB tuyến TW): BVTWQĐ 108; Viện YHCT Quân đội; BVQY 175 và 103.

2. Tuyến 2 (tương đương cơ sở KCB tuyến tỉnh): BVQY hạng I, II trực thuộc TCHC, Quân khu, Quân chủng, Quân đoàn, Binh đoàn.

3. Tuyến 3 (tương đương cơ sở KCB tuyến huyện): BVQY hạng III, IV hoặc chưa xếp hạng; Đội Điều trị; Phòng khám đa khoa, chuyên khoa; BXQY.

4. Tuyến 4 (tương đương cơ sở KCB tuyến xã): Quân y Tiểu đoàn; Tổ quân y có giường lưu.

49. Hỏi: Cơ sở KCB BHYT ban đầu là gì?  

Trả lời: Khoản 5 Điều 3 Luật BHYT quy định: Cơ sở KCB BHYT là cơ sở KCB đầu tiên theo đăng ký của người tham gia BHYT và được ghi trong thẻ BHYT.

50. Hỏi: Quân nhân đăng ký KCB BHYT ban đầu tại cơ sở KCB thuộc ngành y tế được quy định như thế nào?  

Trả lời: Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 70/2015/NĐ-CP quy định đăng ký KCB BHYT ban đầu của quân nhân tại cơ sở KCB thuộc ngành y tế như sau:

1. Tại cơ sở KCB tuyến xã, tuyến huyện (tương đương) thuận tiện nơi công tác, làm việc, cư trú, không phân biệt địa giới hành chính.

2. Quân nhân thuộc diện quản lý của tỉnh, thành phố được đăng ký KCB ban đầu tại BVĐK tỉnh hoặc Phòng khám của Ban BVSKCB tỉnh.

3. Quân nhân thuộc diện quản lý của TW được đăng ký KCB ban đầu tại các bệnh viện được giao nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe cán bộ do TW quản lý (Hữu Nghị/Hà Nội, C/Đà Nẵng, Thống Nhất/TP Hồ Chí Minh).

51. Hỏi: Đăng ký KCB BHYT ban đầu của hạ sĩ quan, binh sĩ tại cơ sở KCB thuộc Bộ Quốc phòng được quy định như thế nào?  

Trả lời: Điều 15 Thông tư số 46/2016/TT-BQP quy định đăng ký KCB BHYT ban đầu của HSQ, BS như sau:

1. Được đăng ký KCB BHYT ban đầu tại một trong cơ sở KCB tuyến 4 (Quân y Tiểu đoàn; Tổ quân y có giường lưu) hoặc tuyến 3 (BVQY hạng III, IV hoặc chưa xếp hạng; Đội Điều trị; Phòng khám đa khoa, chuyên khoa; BXQY).

2. Được đăng ký KCB BHYT ban đầu tại cơ sở KCB tuyến 2 (BVQY hạng I, II trực thuộc TCHC, Quân khu, Quân chủng, Quân đoàn, Binh đoàn) hoặc tuyến 1 (BVTWQĐ 108; Viện YHCT Quân đội; BVQY 175 và 103) khi đơn vị đóng quân và cơ sở KCB đó cùng trên địa bàn quận, huyện thuộc tỉnh hoặc giáp ranh và được sự nhất trí của chỉ huy đơn vị cấp Trung đoàn (tương đương).

52. Hỏi: Đăng ký KCB BHYT ban đầu của quân nhân từ cấp Trung tá (mức lương tương đương trở xuống) tại cơ sở KCB thuộc Bộ Quốc phòng được quy định như thế nào?  

Trả lời: Điều 16 Thông tư số 46/2016/TT-BQP quy định đăng ký KCB BHYT ban đầu của quân nhân từ cấp Trung tá (mức lương tương đương) trở xuống như sau:

1. Được đăng ký KCB BHYT ban đầu tại một trong cơ sở KCB tuyến 4 (Quân y Tiểu đoàn; Tổ quân y có giường lưu) hoặc tuyến 3 (BVQY hạng III, IV hoặc chưa xếp hạng; Đội Điều trị; Phòng khám đa khoa, chuyên khoa; BXQY) hoặc tuyến 2 (BVQY hạng I, II trực thuộc TCHC, Quân khu, Quân chủng, Quân đoàn, Binh đoàn).

2. Được đăng ký KCB BHYT ban đầu tại cơ sở KCB tuyến 1 (BVTWQĐ 108; Viện YHCT Quân đội; BVQY 175 và 103) khi đơn vị đóng quân và cơ sở KCB đó cùng trên địa bàn quận, huyện thuộc tỉnh hoặc giáp ranh và được sự nhất trí của chỉ huy đơn vị cấp Trung đoàn (tương đương).

53. Hỏi: Đăng ký KCB BHYT ban đầu của quân nhân từ cấp Thượng tá (mức lương tương đương trở lên) tại cơ sở KCB thuộc Bộ Quốc phòng được quy định như thế nào?  

Trả lời: Điều 17 Thông tư số 46/2016/TT-BQP, quân nhân từ cấp Thượng tá (mức lương tương đương) trở lên được đăng ký KCB BHYT ban đầu tại một trong cơ sở KCB tuyến 3 (BVQY hạng III, IV hoặc chưa xếp hạng; Đội Điều trị; Phòng khám đa khoa, chuyên khoa; BXQY) hoặc tuyến 2 (BVQY hạng I, II trực thuộc TCHC, Quân khu, Quân chủng, Quân đoàn, Binh đoàn) hoặc tuyến 1 (BVTWQĐ 108; Viện YHCT Quân đội; BVQY 175 và 103).

54. Hỏi: Quân nhân đi KCB BHYT trong các cơ sở KCB thuộc Bộ Quốc phòng như thế nào được coi là đúng quy định?  

Trả lời: Điều 19 Thông tư số 46/2016/TT-BQP, các trường hợp dưới đây quân nhân đi KCB BHYT trong cơ sở KCB thuộc BQP được coi là đúng quy định:

1. Đăng ký KCB BHYT ban đầu tại một trong các cơ sở KCB thuộc BQP đến KCB tại cơ sở KCB thuộc BQP cùng tuyến hoặc tuyến dưới khi có xuất trình giấy giới thiệu của đơn vị quản lý.

2. KCB khi đi công tác, nghỉ phép, nghỉ chuẩn bị hưu được cho là đúng tuyến khi:

- KCB tại cơ sở KCB tương đương tuyến CMKT ghi trên thẻ BHYT hoặc bệnh viện tuyến trong phạm vi toàn quốc, hoặc bất kỳ cơ sở KCB nào trên địa bàn huyện, thị xã hoặc vùng giáp ranh.

- Có giấy công tác, giấy nghỉ phép hoặc quyết định nghỉ chuẩn bị hưu.

55. Hỏi: Chuyển tuyến KCB BHYT của quân nhân được quy định như thế nào?  

Trả lời: Điều 14 Nghị định số 70/2015/NĐ-CP quy định chuyển tuyến KCB BHYT của quân nhân được quy định như sau:

1. Khi vượt khả năng CMKT thì cơ sở KCB BHYT có trách nhiệm chuyển người bệnh kịp thời đến cơ sở KCB BHYT khác theo quy định về chuyển tuyến CMKT.

2. Được chuyển tuyến CMKT theo yêu cầu nhiệm vụ khi có yêu cầu bằng văn bản và phải đảm bảo cơ sở KCB được chuyển đến có khả năng chuyên môn đáp ứng yêu cầu điều trị.

56. Hỏi: Chuyển tuyến KCB BHYT của quân nhân trong các cơ sở KCB thuộc Bộ Quốc phòng được quy định như thế nào?  

Trả lời: Điều 10 Thông tư số 46/2016/TT-BQP quy định chuyển tuyến của quân nhân trong các cơ sở KCB thuộc BQP như sau:

1. Chuyển từ tuyến dưới lên tuyến trên theo trình tự tuyến 4 - tuyến 3 - tuyến 2 - tuyến 1.

2. Được chuyển vượt tuyến trong các trường hợp sau đây:

- Các trường hợp cấp cứu mà nếu chuyển vượt tuyến sẽ thuận lợi hơn chuyển đúng tuyến.

- Trường hợp bệnh cấp tính nặng, vượt khả năng điều trị của tuyến trên liền kề.

- Chuyển vượt tuyến khi cần điều trị kỹ thuật cao.

57. Hỏi: Thủ tục KCB BHYT của quân nhân được quy định như thế nào?  

Trả lời: Điều 15 Nghị định số 70/2015/NĐ-CP quy định như sau

1. Khi đến KCB xuất trình thẻ BHYT có ảnh, trường hợp thẻ BHYT chưa có ảnh thì xuất trình thẻ BHYT và giấy tờ chứng minh về nhân thân.

2. Trường hợp cấp cứu được KCB tại bất kỳ cơ sở KCB nào, xuất trình thẻ BHYT cùng giấy tờ chứng minh về nhân thân trước khi ra viện.

3. KCB trong trường hợp đi công tác, nghỉ phép, nghỉ chuẩn bị hưu: xuất trình thẻ BHYT cùng giấy tờ chứng minh về nhân thân và giấy công tác hoặc giấy nghỉ phép hoặc quyết định nghỉ chuẩn bị hưu.

4. KCB trong trường hợp làm nhiệm vụ đột xuất hoặc hành quân dã ngoại: xuất trình thẻ BHYT cùng giấy tờ chứng minh về nhân thân và giấy giới thiệu của đơn vị quản lý trước khi ra viện.

5. Trường hợp đăng ký KCB BHYT ban đầu tại một trong các cơ sở KCB thuộc BQP đến KCB tại cơ sở KCB thuộc BQP cùng tuyến hoặc tuyến dưới: xuất trình thẻ BHYT cùng giấy tờ chứng minh về nhân thân và giấy giới thiệu của đơn vị quản lý.

6. Trường hợp được tuyển chọn, điều động vào Quân đội và là quân nhân đi KCB trong thời gian chưa được cấp thẻ BHYT: xuất trình giấy tờ chứng minh về nhân thân và lệnh gọi nhập ngũ hoặc quyết định tuyển dụng, điều động của cấp có thẩm quyền.

7. KCB trong thời gian chờ cấp lại, đổi thẻ BHYT: xuất trình giấy giới thiệu của đơn vị có ghi rõ mã thẻ BHYT hoặc giấy xác nhận của BHXH, nơi cấp thẻ BHYT.

8. KCB theo yêu cầu điều trị: xuất trình thẻ BHYT cùng giấy tờ chứng minh về nhân thân và giấy hẹn khám lại của cơ sở KCB.

9. Trường hợp chuyển tuyến điều trị: xuất trình thẻ BHYT cùng giấy tờ chứng minh về nhân thân và giấy chuyển tuyến điều trị.

58. Hỏi: Thủ tục chuyển tuyến KCB BHYT trong các cơ sở KCB thuộc Bộ Quốc phòng được quy định như thế nào?    

Trả lời: Khoản 1 Điều 21 quy định thủ tục chuyển tuyến trong các cơ sở KCB thuộc BQP như sau:

1. Thông báo lý do chuyển tuyến cho quân nhân.

2. Ghi đầy đủ nội dung theo mẫu giấy chuyển tuyến.

3. Bảo đảm đủ phương tiện chuyển và trang thiết bị y tế xử trí cấp cứu trên đường vận chuyển.

4. Cử cán bộ, nhân viên y tế hộ tống, bàn giao cho cơ cở KCB chuyển đến. Trường hợp chuyển về tuyến dưới thì thông báo cho đơn vị quản lý để chịu trách nhiệm chuyển người bệnh.

59. Hỏi: Đăng ký tuyến KCB được áp dụng đối với đối tượng tham gia BHYT nào?   

Trả lời: Đăng ký tuyến KCB BHYT chỉ áp dụng đối với quân nhân tham gia BHYT và được quy định tại Điều 9 Thông tư số 46/2016/TT-BQP.

60. Hỏi: Nguyên tắc đăng ký tuyến và chuyển tuyến KCB đối với quân nhân được quy định như thế nào?    

Trả lời: Điều 8 Thông tư số 46/2016/TT-BQP quy định về nguyên tắc đăng ký tuyến và chuyển tuyến KCB như sau:

1. Thuận lợi cho quân nhân đi KCB.

2. Thuận lợi cho đơn vị quản lý quân số và sức khỏe.

3. Phù hợp với hệ thống bậc thang điều trị của ngành quân y; với hệ thống tổ chức của Quân đội và địa bàn đóng quân.

61. Hỏi: Đăng ký vượt tuyến KCB đối với quân nhân được thực hiện như thế nào?    

Trả lời: Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 46/2016/TT-BQP quy định đăng ký vượt tuyến KCB được thực hiện như sau:

1. Đăng ký vượt tuyến là việc đăng ký không theo trình từ tuyến 4 - tuyến 3 - tuyến 2 - tuyến 1.

2. Do chỉ huy Trung đoàn (tương đương quyết định).

3. Được cơ sở KCB, nơi đơn vị lựa chọn đăng ký vượt tuyến chấp thuận.

62. Hỏi: Cơ sở KCB thuộc Bộ Quốc phòng cần có điều kiện gì để KCB BHYT?  

Trả lời: Khoản 1 Điều 18 TTLT số 85/2016/TTLT-BQP-BYT-BTC quy định để tham gia KCB BHYT cơ sở quân y cần có các điều kiện sau:

1. Cơ sở KCB phải có giấy phép hoạt động và người hành nghề KCB phải có chứng chỉ hành nghề do Bộ trưởng BQP cấp.

2. Có ký kết hợp đồng KCB BHYT với BHXH.

63. Hỏi: Quy định về hồ sơ ký hợp đồng KCB BHYT của cơ sở KCB thuộc Bộ Quốc phòng?  

Trả lời: Khoản 2 Điều 19 TTLT số 85/2016/TTLT-BQP-BYT-BTC quy định hồ sơ ký hợp đồng KCB BHYT gồm:

1. Văn bản đề nghị của cơ sở KCB.

2. Giấy phép hoạt động.

3. Quyết định phân hạng cơ sở KCB.

64. Hỏi: Giám định BHYT là gì?  

Trả lời: Giám định BHYT là hoạt động chuyên môn do tổ chức BHYT tiến hành nhằm đánh giá sự hợp lý của việc cung ứng DVKT y tế cho người tham gia BHYT, làm cơ sở đề thanh toán chi phí KCB BHYT (Khoản 6 Điều 3 Luật BHYT).

65. Hỏi: Giám định chi phí KCB BHYT của quân nhân do cơ quan BHXH nào thực hiện?  

Trả lời: Điều 17 TTLT số 85/2016/TTLT-BQP-BYT-BTC quy định trách nhiệm giám định chi phí KCB BHYT của quân nhân như sau:

1. BHXH BQP thực hiện giám định chi phí KCB BHYT của quân nhân tại các cơ sở KCB BHYT thuộc BQP ký hợp đồng KCB BHYT với BHXH BQP.

2. BHXH tỉnh thực hiện giám định chi phí KCB BHYT của quân nhân tại các cơ sở ký hợp đồng KCB BHYT với BHXH tỉnh, trừ cơ sở KCB ký hợp đồng KCB BHYT với BHXH BQP.

66. Hỏi: Nguồn thu BHYT của quân nhân từ ngân sách nhà nước bảo đảm được quản lý như thế nào?  

Trả lời: Điều 20 Nghị định số 70/2015/NĐ-CP quy định việc phân bổ, quản lý nguồn thu BHYT của quân nhân như sau:

1. 90% dành cho KCB của quân nhân và do BHXH BQP quản lý, sử dụng.

2. 10% chuyển BHXH Việt Nam để dành cho quỹ dự phòng và chi phí quản lý quỹ BHYT.

67. Hỏi: Quỹ KCB BHYT của quân nhân được sử dụng như thế nào?  

Trả lời: Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 70/2015/NĐ-CP quy định sử dụng quỹ KCB BHYT của quân nhân như sau:

1. Trích 10% tổng số thu để KCB đối với quân nhân tại quân y đơn vị.

2. Phần còn lại sử dụng để thanh toán các khoản: chi phí KCB tại các cơ sở KCB trong và ngoài Quân đội; chi phí vận chuyển và thanh toán trực tiếp chi phí KCB của quân nhân (nếu có).  

68. Hỏi: Quỹ KCB BHYT của quân nhân kết dư (nếu có) được sử dụng như thế nào?  

Trả lời: Điểm a Khoản 2 Nghị định số 70/2015/NĐ-CP quy định quỹ KCB BHYT của quân nhân trong năm chưa sử dụng hết (nếu có) để hỗ trợ KCB, mua trang thiết bị y tế , mua phương tiện vận chuyển người bệnh cho đơn vị cơ sở.